|
Văn bản gốc
Thông tư 18/2026/TT-BTC
|
Văn bản sửa đổi
Thông tư 50/2026/TT-BTC
|
Hiệu lực từ
13/05/2026
|
|
|
1. Trọn Bộ Hồ Sơ Khai Thuế Cho Thuê BĐS Từ 13/5/2026
Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC (được cập nhật bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC), hồ sơ khai thuế cho thuê BĐS đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm 2 mẫu biểu:
|
|
📄
Mẫu số 01
Tờ Khai Thuế Mẫu 01/BĐS
Tờ khai chính đối với hoạt động cho thuê bất động sản — cá nhân trực tiếp khai với cơ quan thuế
📌 Thay thế mẫu cũ theo Thông tư 18 từ 13/5/2026
|
|
|
📋
Phụ lục
Bảng Kê Mẫu 01/BK-BĐS
Phụ lục bảng kê chi tiết từng bất động sản cho thuê — kê khai riêng từng địa chỉ và hợp đồng
📌 Kê khai theo từng địa điểm nơi có BĐS cho thuê
|
|
|
2. Hướng Dẫn Ghi Tờ Khai Mẫu 01/BĐS Chi Tiết
|
Các Chỉ Tiêu Đặc Biệt Lưu Ý
|
[06], [06.1], [06.2]
|
Thông tin tài khoản ngân hàng/ví điện tử
Chỉ khai một lần khi: cá nhân chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế, hoặc hợp đồng cho thuê chưa có thông tin tài khoản. Các lần khai sau không cần điền lại nếu thông tin không thay đổi.
|
|
|
[08]
|
Khai thuế thay/nộp thuế thay
Dành cho tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo quy định pháp luật dân sự. Không áp dụng cho trường hợp tổ chức là bên đi thuê khai thuế thay.
|
|
|
Nhiều BĐS
|
Quy tắc khai tổng hợp
Cá nhân có nhiều BĐS cho thuê trên cùng một tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh/thành phố — khai tổng hợp trên 01 hồ sơ và chọn 01 cơ quan thuế để nộp. Tuy nhiên vẫn phải kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN theo từng địa điểm.
|
|
|
|
3. Hướng Dẫn Ghi Bảng Kê Mẫu 01/BK-BĐS Chi Tiết
|
| Phần 1: Thông Tin Người Nộp Thuế |
| [01] |
Người nộp thuế |
Ghi họ và tên đầy đủ của cá nhân cho thuê BĐS. Ví dụ: Nguyễn Văn C |
| [02] |
Mã số thuế |
Ghi mã số thuế cá nhân của người cho thuê (10 chữ số) |
|
| Phần 2: Bảng Kê Chi Tiết Từng BĐS Cho Thuê (Mỗi BĐS / Hợp Đồng = 1 Dòng) |
| [03] |
STT |
Số thứ tự từng bất động sản / hợp đồng cho thuê |
| [04] |
Địa chỉ |
Địa chỉ cụ thể của nhà / căn hộ / đất cho thuê |
| [05] |
Xã/Phường |
Phường hoặc xã nơi có bất động sản |
| [06] |
Tỉnh/TP |
Tỉnh hoặc thành phố nơi có bất động sản |
| [07] |
Tổng giá trị HĐ |
Tổng tiền thuê cả hợp đồng. VD: 10 tr/tháng × 12 tháng = 120.000.000 đ |
| [08] |
Thời gian cho thuê |
Từ ngày – đến ngày của hợp đồng. VD: 01/01/2026 – 31/12/2026 |
| [09] |
Doanh thu trong kỳ |
Doanh thu phát sinh trong kỳ kê khai. Khai năm: ghi toàn bộ. HĐ 2 năm: chỉ ghi năm đang khai |
| [10] |
Doanh thu được trừ |
Thường để 0. Chỉ ghi nếu có khoản được trừ theo quy định |
| [11] |
Tiền phạt/bồi thường |
Nếu bên thuê trả tiền phạt hoặc bồi thường thì ghi vào đây |
|
💰 Phần 3: Thuế Phải Nộp — Công Thức & Ví Dụ Thực Tế
|
[12] Thuế GTGT
Công thức: [12] = [09] × 5%
[13] Thuế TNCN
Công thức: [13] = ([09] − [10] + [11]) × 5%
|
Ví dụ thực tế
Hợp đồng thuê: 10 triệu đồng/tháng
Thời gian: 12 tháng → Doanh thu: 120.000.000 đ
Thuế GTGT = 120.000.000 × 5% = 6.000.000 đ
Thuế TNCN = 120.000.000 × 5% = 6.000.000 đ
|
|
[20]
Số thuế TNCN được miễn
|
|
|
[21]
Thuế GTGT còn phải nộp
|
|
|
[22]
Thuế TNCN còn phải nộp
|
|
|
|
4. Địa Điểm Khai Thuế & Nộp Thuế — Quy Định Mới Nhất 2026
Theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
|
|
🏠
Nộp Tại Đâu?
Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê — không phải nơi đăng ký hộ khẩu
|
|
|
📋
Nhiều BĐS Cùng Tỉnh
Khai tổng hợp trên 01 hồ sơ, chọn 01 cơ quan thuế để nộp. Vẫn kê khai riêng doanh thu & thuế theo từng địa điểm
|
|
|
📍
Nhiều BĐS Khác Tỉnh
Tương tự: khai tổng hợp 01 hồ sơ, chọn 01 cơ quan thuế bất kỳ. Kê khai doanh thu & thuế theo từng tỉnh thành
|
|
|
🕐 Thời Điểm Xác Định Thuế GTGT Kinh Doanh BĐS (NĐ 181/2025)
|
✓ Đã chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng
Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
|
✓ Chưa chuyển giao nhưng có thu tiền theo tiến độ
Thời điểm xác định thuế là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng
|
|
|
⚡ Lưu Ý Quan Trọng — Không Bị Phạt Khi Khai Thuế
✓ Sử dụng mẫu mới nhất theo Thông tư 50/2026/TT-BTC (từ 13/5/2026) — không dùng mẫu cũ theo Thông tư 18
✓ Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm — không phải nộp thuế TNCN nhưng vẫn phải khai thuế
✓ Nộp hồ sơ đúng hạn: khai thuế năm — hạn nộp là 30 ngày sau kết thúc năm dương lịch
|
|
📋 Căn Cứ Pháp Lý & Tài Liệu Liên Quan
|
|
|
📜 Cần Hỗ Trợ Khai Thuế Cho Thuê BĐS Đúng Quy Định?
Đức Thịnh Phát Corp hỗ trợ tư vấn pháp lý BĐS, thuế cho thuê nhà và tất cả các thủ tục liên quan đến tài sản bất động sản.
|
|
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
|
Hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản từ 13/5/2026 gồm những gì?+
Từ 13/5/2026, hồ sơ khai thuế cho thuê BĐS đối với cá nhân trực tiếp khai thuế gồm 2 mẫu: (1) Tờ khai thuế Mẫu số 01/BĐS — tờ khai chính; (2) Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản Mẫu số 01/BK-BĐS. Cả hai mẫu đã được cập nhật theo Thông tư 50/2026/TT-BTC (hiệu lực 13/5/2026), thay thế mẫu cũ tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.
|
Thuế GTGT và thuế TNCN cho thuê bất động sản tính như thế nào?+
Công thức tính: Thuế GTGT = Doanh thu × 5%. Thuế TNCN = (Doanh thu - Khoản được trừ + Tiền phạt/bồi thường) × 5%. Ví dụ: Hợp đồng thuê 10 triệu đồng/tháng, thời hạn 12 tháng → Tổng doanh thu = 120.000.000 đ. Thuế GTGT = 120.000.000 × 5% = 6.000.000 đ. Thuế TNCN = 120.000.000 × 5% = 6.000.000 đ (nếu không có khoản được trừ).
|
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì khai thuế ở đâu?+
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP: cá nhân có nhiều BĐS cho thuê trên cùng một tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh, thực hiện khai thuế tổng hợp trên 01 hồ sơ khai thuế và chọn 01 cơ quan thuế nơi có BĐS cho thuê để nộp. Tuy nhiên, vẫn phải kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng địa điểm nơi có BĐS cho thuê.
|
Thời điểm xác định thuế GTGT kinh doanh bất động sản là khi nào?+
Theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: (1) Đã chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng: thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền, không phân biệt đã thu tiền hay chưa; (2) Chưa chuyển giao nhưng có thu tiền theo tiến độ dự án hoặc theo hợp đồng: thời điểm xác định là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
|
Chỉ tiêu [06] trên tờ khai 01/BĐS cần khai khi nào?+
Chỉ tiêu [06], [06.1], [06.2] khai một lần khi: cá nhân chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế, hoặc hợp đồng cho thuê BĐS chưa có thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử. Nếu đã khai lần trước thì không cần khai lại (trừ khi có thay đổi thông tin).
|
Cho thuê bất động sản doanh thu dưới 100 triệu/năm có phải khai thuế không?+
Có phải khai nhưng không phải nộp thuế TNCN. Theo quy định hiện hành, cá nhân cho thuê BĐS có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế. Thuế GTGT (5%) vẫn phải tính và nộp. Nên khai đúng hạn để tránh bị phạt vi phạm hành chính thuế.
|